Thứ Bảy, 22 tháng 9, 2012

NHỮNG KHÓ KHĂN DU HỌC NHẬT BẢN

(Dieucanbiet.edu.vn) Khó khăn lớn nhất phải kể đến đối với du học Nhật Bản là chi phí cao. Những sinh viên nhận được học bổng trọn gói trước khi du học thì có thể yên tâm do mức học bổng của chính phủ Nhật hay các tổ chức tư nhân nói chung đều bao gồm học phí và sinh hoạt phí ở mức có thể đủ để trang trải cho một cuộc sống tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, những sinh viên du học tự túc mà không nhận được sự hỗ trợ kinh tế nào sẽ phải xây dựng một kế hoạch tài chính cụ thể để có thể theo học đến cùng. Cần nghiên cứu kỹ học phí, sinh hoạt phí tốn bao nhiêu, tránh lập kế hoạch với lối suy nghĩ đơn giản là sẽ lấy học bổng hay tiền đi làm thêm ở nơi du học để trang trải mọi chi phí.

Học phí của các trường đại học quốc lập không phân biệt theo ngành học, do Chính phủ quy định và bằng 60% mức học phí trung bình của các trường tư lập. Tại các trường tư lập, mức học phí rất khác nhau theo trường và ngành học. Ngoài tiền học phí, trong năm đầu tiên, sinh viên còn phải trả một khoản tiền nhập học trung bình vào khoảng 280.000 yên.

Học phí của các trường trung cấp rất khác nhau, tùy theo ngành học. Nhìn chung, không có sự khác biệt quá lớn với các trường đại học. Tại các trường tư lập, mức chi phí cho năm thứ nhất từ 981.000 yên (ngành gia chánh) đến 1.388.400 yên (ngành kỹ thuật y tế). Học phí tại trường tiếng Nhật cũng dao động trong một biên độ khá lớn như sau.

Chi phí sinh hoạt tại các thành phố lớn như Tokyo, Osaka là rất cao trong khi tại các địa phương có thể thấp hơn và cuộc sống cũng thoải mái hơn. Ngoài những chi phí này, nếu bạn phải tự lo toàn bộ sinh hoạt, chi phí để ổn định cuộc sống ban đầu tại Tokyo bao gồm thuê nhà, mua sắm nội thất… là khoảng 300.000 yên.Con số trung bình phản ánh mức độ đắt đỏ của sinh hoạt tại Nhật Bản, nhưng cũng không phải không có cách tiết kiệm. Vấn đề là làm sao chi tiêu hợp lý để đảm bảo được yêu cầu số một là học tập. Bảng sau là chi phí sinh hoạt tối thiểu theo kết quả điều tra của thành phố Tokyo.

Ngôn ngữ

Một khó khăn thứ hai là hàng rào ngôn ngữ. Tiếng Anh khá thông dụng tại bậc sau đại học nhưng ở bậc đại học, trừ một số chương trình quốc tế, các bài giảng và tài liệu đều dùng tiếng Nhật. Ngoài ra, tiếng Nhật còn được dùng ở hầu hết các hội thảo khoa học và các tạp chí trong nước. Tiếng Nhật cũng sẽ cần thiết cho bạn trong đời sống sinh hoạt do khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ của người Nhật không cao. Mặc dù vốn từ Hán Việt có thể giúp chúng ta nắm bắt nhanh hơn hệ thống ký tự Kanji và từ vựng, nhưng tiếng Nhật vẫn là một ngoại ngữ khó học đối với người Việt. Để có thể nhanh chóng hoà đồng và bắt nhập với cuộc sống học tập tại Nhật Bản, bạn cần nỗ lực để tự chuẩn bị vốn tiếng Nhật cho mình.

Những sinh viên theo học các khoá học quốc tế sau đại học sẽ học ngay vào chương trình thạc sĩ hoặc tiến sĩ bằng tiếng Anh nên môi trường và điều kiện học tiếng Nhật là rất hạn chế. Những sinh viên bậc học này nhưng có thời gian một năm làm nghiên cứu sinh (Research Student – Kenkyusei) có thể tham dự các khoá học tiếng Nhật ngắn hạn và nếu kiên trì, có thể đạt tới trình độ giao tiếp được bằng tiếng Nhật trong sinh hoạt hàng ngày.

Với sinh viên bậc đại học thì ngoại trừ một số ít các khoá học quốc tế, đều phải học tiếng Nhật tập trung trong thời gian một năm tại các khoá dự bị đại học. Sinh viên cao đẳng và trung cấp cũng phải theo các khoá học tương tự. Trường hợp bạn muốn tự chuẩn bị tiếng Nhật tại Việt Nam thì phải tiến hành rất sớm và thử sức qua kỳ thi năng lực tiếng Nhật tổ chức hàng năm. Nói chung, bạn phải đạt được chứng chỉ tiếng Nhật cấp 1 mới có thể đảm bảo tiếp thu được nội dung học tại các trường đại học và cao đẳng.

Thủ tục

Những yêu cầu về du học Nhật Bản đã được nới lỏng trong vòng khoảng 5 năm trở lại đây để tạo điều kiện dễ dàng hơn cho du học sinh, nhưng vẫn còn rắc rối. Những thủ tục phải làm khi sinh hoạt và học tập tại Nhật Bản cũng gây không ít phiền phức cho các du học sinh. Cho đến nay, Nhật Bản vẫn chưa có được một chính sách đồng bộ và cởi mở để tiếp nhận du học sinh. Những khó khăn trong điều kiện tiếp nhận làm số trường đại học tích cực trong việc thu hút sinh viên quốc tế chưa nhiều. Việc thiếu thông tin và các cơ sở cung cấp dịch vụ du học cũng làm cho du học Nhật Bản trở nên càng khó tiếp cận đối với sinh viên Việt Nam.

Thứ Ba, 18 tháng 9, 2012

HỌC BỔNG DU HỌC NHẬT BẢN


(Diencanbiet.edu.vn)Nhật Bản là một trong các quốc gia cung cấp nhiều học bổng nhất cho sinh viên Việt Nam. Số lượng học bổng chính thức của Chính phủ Nhật Bản (học bổng Monbukagakusho-MEXT) trao cho sinh viên Việt Nam hằng năm chỉ đứng sau số học bổng ADS của chính phủ Úc. Ngoài học bổng MEXT, sinh viên có nguyện vọng du học tại Nhật Bản còn có thể nộp đơn xin một số học bổng khác như học bổng JDS do Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật (JICA) cấp, học bổng của Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật Bản (AIEJ), học bổng của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), hay nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân khác.

Các học bổng này có thể là học bổng toàn phần hay học bổng bán phần. Học bổng toàn phần bao gồm tiền vé máy bay đến Nhật và quay về Việt Nam khi kết thúc khóa học, tiền học phí, trợ giúp nghiên cứu và một khoản trợ cấp hàng tháng. Học bổng bán phần thường chỉ hỗ trợ sinh viên tiền học phí hoặc một khoản trợ cấp sinh hoạt hàng tháng. Tùy theo loại học bổng, số tiền trợ cấp du học sinh có thể nhận nằm trong khoảng từ 50.000 tới 180.000 yên mỗi tháng.
Thông tin về các loại học bổng ngày càng công khai, nhưng không phải lúc nào cũng theo những kênh mà bạn có thể chủ động nắm bắt được. Nên cố gắng tự xây dựng cho mình những cách tiếp cận chủ động. Theo kinh nghiệm, nên thu thập đầy đủ tư liệu và thông tin hướng dẫn cho sinh viên và nghiên cứu sinh của trường, về cách thức xin học bổng của các tổ chức và tận dụng mọi cơ hội để liên lạc với những trường, những giáo sư mà bạn biết thông qua các tạp chí khoa học, các bài báo khoa học mà bạn có được. Trường hợp không tìm được một học bổng nào trước khi du học, bạn vẫn còn rất nhiều cơ hội nhận học bổng sau khi tới Nhật.
Để nhận được học bổng, ngoài thành tích học tập tốt, người nộp đơn còn phải biết chọn cho mình trường học đúng nguyện vọng, khả năng, và đặc biệt quan trọng là nghệ thuật phỏng vấn và thi tuyển học bổng. Cách tốt nhất để hoàn thành hồ sơ xin học bổng và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi tuyển, phỏng vấn học bổng là trao đổi và tham khảo thêm ý kiến của bạn bè, người quen đã từng du học và nhận học bổng trong thời gian du học tại Nhật Bản. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo và nhận được nhiều lời khuyên bổ
ích từ mục Diễn đàn/Du học-Học bổng trên trang www.vysa.jp
A. Học bồng trước khi đến Nhật
I. Học bổng của Chính phủ Nhật Bản
Các loại học bổng và cấp học
Học bổng của Chính phủ Nhật Bản (Monbukagakusho -MEXT Scholarship) được lập ra và cung cấp cho sinh viên nước ngoài từ năm 1954. Đây là loại học bổng toàn phần phổ biến nhất mà sinh viên có thể xin được.
Sinh viên có thể nộp đơn xin học bổng MEXT qua Đại sứ quán hay Lãnh sự quán của Nhật tại Việt Nam, hoặc cũng có thể nộp đơn xin trực tiếp qua trường dự định theo học.
Yêu cầu và thông tin cụ thể về các cấp và ngành học như sau:
1. Học bổng cho các nhà lãnh đạo trẻ (YLP)
Tuổi hạn chế: dưới 40 tuổi đối với các ngành quản trị công (public administration) và luật (law); dưới 35 tuổi đối với ngành quản trị kinh doanh.
Ngành học: quản trị công, luật và quản trị kinh doanh.
Các yêu cầu khác: bằng tốt nghiệp đại học.
Tiền hỗ trợ nghiên cứu từng năm: không cố định
Đào tạo tiếng Nhật: không cần thiết
Các khoản hỗ trợ khác: tiền vé máy bay một chiều đến và rời Nhật, tiền học phí, tiền nhập học, tiền hỗ trợ ổn định ban đầu: 25.000 yên, hỗ trợ 80% chi phí y tế.
2. Học bổng nghiên cứu sinh
Tuổi hạn chế: dưới 35 tuổi
Ngành học: khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên
Các yêu cầu khác: bằng tốt nghiệp đại học hoặc chứng nhận sẽ tốt nghiệp đại học
Đào tạo tiếng Nhật: 6 tháng (miễn học đối với các đối tượng có trình độ tiếng Nhật khá)
Các khoản hỗ trợ khác: giống như học bổng YLP
3. Học bổng đào tạo giáo viên
Tuổi hạn chế: dưới 35
Ngành học: giáo dục
Các yêu cầu khác: tốt nghiệp đại học hoặc các trường sư phạm, có 5 năm kinh nghiệm ở một trong các vị trí sau: (1) giáo viên tiểu học, trung học hoặc (2) giáo viên các trường sư phạm hoặc (3) nhân viên quản lý giáo dục
Đào tạo tiếng Nhật: 6 tháng (miễn học đối với các đối tượng có trình độ tiếng Nhật khá)
Các khoản hỗ trợ khác: giống như học bổng YLP
4. Học bổng dành cho sinh viên đại học
Tuổi hạn chế: dưới 22 tuổi
Ngành học: khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, y tế, nha khoa và thú y.
Các yêu cầu khác: tốt nghiệp trung học và đã thi đỗ vào một trường đại học Việt Nam
Đào tạo tiếng Nhật: 1 năm
Các khoản hỗ trợ khác: giống như học bổng YLP
5. Học bổng dành cho sinh viên cao đẳng kỹ thuật
Tuổi hạn chế: dưới 22
Ngành học: kỹ thuật vật liệu, cơ khí, điều khiển, điện tử, điện, công nghệ thông tin, kiến trúc, thương mại, hàng hải
Các yêu cầu khác: tốt nghiệp hoặc sẽ tốt nghiệp phổ thông trung học
Đào tạo tiếng Nhật: 1 năm
Các khoản hỗ trợ khác: giống như học bổng YLP
6. Học bổng dành cho sinh viên trung cấp
Tuổi hạn chế: dưới 22
Ngành học: xây dựng, kiến trúc, điện, điện tử, viễn thông, dinh dưỡng, giáo dục nhà trẻ-mẫu giáo, thư ký, du lịch, quản trị khách sạn, thời trang, thiết kế, nhiếp ảnh
Các yêu cầu khác: tốt nghiệp phổ thông trung học
Đào tạo tiếng Nhật: 1 năm
Các khoản hỗ trợ khác: giống như học bổng YLP
7. Học bổng dành cho sinh viên học về Nhật Bản
Tuổi hạn chế: dưới 30
Ngành học: tiếng Nhật, cuộc sống và văn hóa Nhật Bản.
Các yêu cầu khác: sinh viên đang học đại học
Đào tạo tiếng Nhật: không
Các khoản hỗ trợ khác: giống như học bổng YLP
Cách nộp đơn xin học bổng
Học bổng MEXT có thể nộp đơn xin qua Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán (LSQ) Nhật ở Việt Nam (gọi tắt là tiến cử của ÐSQ) hay qua một trường đại học ở Nhật (tiến cử của trường đại học). Đối với học bổng do ÐSQ tiến cử, việc sơ tuyển và xét duyệt hồ sơ được ÐSQ hay LSQ Nhật ở nước ngoài hợp tác với chính phủ và cơ quan của nước sở tại. Ở Việt Nam việc thông báo, sơ tuyển hồ sơ trước khi chuyển đến ĐSQ được Bộ Giáo dục và Ðào tạo Việt Nam thực hiện. Đối với học bổng du học Nhật Bản do các trường đại học tiến cử, người nộp đơn có thể nộp trực tiếp đến các Phòng Quản lý du học sinh của trường có nguyện vọng. Ngoài đối tượng là sinh viên nước ngoài có nguyện vọng đến học tập tại trường, hằng năm các trường còn xem xét đề cử một số du học sinh tư phí đang theo học tại trường đạt được kết quả học tốt để tiến cử lên Bộ Giáo dục Nhật Bản nhận học bổng này.
Quy trình xét duyệt hồ sơ và tiến cử của ĐSQ và trường đại học như sau:
Tiến cử của ÐSQ
Vào khoảng đầu tháng 4 hằng năm, thông tin về học bổng Monbukagakusho sẽ được niêm yết công khai tại ĐSQ hay LSQ Nhật Bản, Vụ hợp tác quốc tế (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trên các báo lớn của Việt Nam (Nhân Dân, Tiền Phong, Tuổi Trẻ). Ngoài ra, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng sẽ có công văn thông báo gửi đến các trường đại học, cơ quan nghiên cứu, bộ, ngành… Các thí sinh có đầy đủ tiêu chuẩn như trong thông báo đều có thể nộp đơn xin học bổng này. Quy trình xét duyệt hồ sơ, thi tuyển và phỏng vấn gồm các
bước chính sau (qui trình này có thể thay đổi hằng năm):
1. Thông báo học bổng
2. Làm hồ sơ và xin giấy giới thiệu của trường, cơ quan đang học tập, công tác
3. Nộp hồ sơ lên Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo xét duyệt hồ sơ và công bố danh sách sơ tuyển
5. Chuyển danh sách sơ tuyển sang ĐSQ hoặc LSQ Nhật tại Việt Nam
6. ĐSQ và LSQ Nhật công bố ngày thi, môn thi hoặc phỏng vấn
7. Thí sinh tiến hành thi hoặc phỏng vấn
8. ĐSQ và LSQ Nhật chuyển hồ sơ tiến cử lên Bộ Giáo dục Nhật Bản (MEXT).
9. Công bố danh sách trúng tuyển và phát giấy gọi trúng tuyển
10. Chuẩn bị làm hồ sơ đi học
11. Đến Nhật Bản và tham gia học tập
Các môn thi tuyển và nội dung phỏng vấn có thể thay đổi theo từng đối tượng và theo từng năm. Đối với đối tượng nghiên cứu sinh thí sinh thường phải trải qua một kỳ phỏng vấn về lý do, nguyện vọng du học tại Nhật Bản, trình độ tiếng Nhật, dự định sau khi tốt nghiệp khóa học nếu được cấp học bổng. Với đối tượng thí sinh đi học đại học, cao đẳng hay trung học chuyên nghiệp ngoài phỏng vấn với nội dung tương tự như đối tượng nghiên cứu sinh các thí sinh còn phải thực hiện các bài thi viết. Số lượng và các môn thi tùy theo quy định từng năm. Thi sinh cần theo dõi kỹ thông báo để biết thêm chi tiết.
Trên cơ sở kết quả các bài thi và phỏng vấn, ÐSQ Nhật ở các nước tiến hành xét duyệt và tiến cử lên Bộ Giáo dục, Văn hoá, Thể thao, Khoa học và Kỹ thuật Nhật Bản (MEXT). MEXT hội ý với ủy ban tuyển chọn, trao đổi với trường đại học chỉ định và tiến hành tuyển chọn lần cuối cùng. Người dự tuyển có thể trình bày nguyện vọng ưu tiên của mình về trường học chuyên môn, tuy nhiên việc phân bổ sinh viên về trường học
vẫn do MEXT quyết định.
Để biết thêm chi tiết, thí sinh nên liên lạc tới các địa chỉ sau:
Ðại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam
27 Liễu Giai, Hà Nội
Ðiện thoại: (+84-4)-8463000 Fax: (+84-4)-8463043
Lãnh sự quán Nhật Bản tại TP Hồ Chí Minh
Số 13-17 Nguyễn Huệ, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Ðiện thoại: (+84-8)-8225314
Tiến cử của trường đại học
Học bổng MEXT do trường đại học tiến cử dành cho 2 đối tượng: (1) sinh viên nước ngoài muốn đến học tại trường và nộp đơn xin trước khi đến Nhật (2) du học sinh đang học tại trường theo dạng tư phí. Đối với đối tượng (1) sinh viên có thể liên hệ trực tiếp với Phòng Quản lý sinh viên quốc tế của các trường có nguyện vọng theo học. Tuy các điều kiện, chi tiết và thời hạn học bổng giống như học bổng do ĐSQ Nhật Bản tiến cử, nhưng việc sơ tuyển và xét duyệt hồ sơ không phải thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo của Việt Nam. Các trường sẽ trực tiếp xem xét hồ sơ và tiến cử lên MEXT để tuyển chọn. Để biết thêm chi tiết, người dự tuyển (thí sinh) cần liên lạc trực tiếp với Phòng Quản lý sinh viên quốc tế của các trường có nguyện vọng theo học.
Các điểm lưu ý đối với du học sinh Việt Nam
Ở trên là những thủ tục xin học bổng chung, trường hợp xin học bổng qua Ðại sứ quán Nhật Bản, đối với du học sinh Việt Nam thì học bổng MEXT được thỏa thuận giữa Ðại sứ quán Nhật ở Việt Nam với Bộ Giáo dục và Ðào tạo. Việc lựa chọn sinh viên để cấp học bổng và phân phối đều các suất học bổng sẽ được Bộ Giáo dục và Ðào tạo tiến hành. Thông thường Bộ Giáo dục và Ðào tạo sẽ phân phối các suất học bổng đồng đều giữa các khu vực, giữa các ngành và các trường đại học, sau đó sẽ thông báo cho từng cơ quan chủ quản cử người đi học. Trước khi nộp hồ sơ xét duyệt cuối cùng cho Vụ Hợp tác quốc tế Bộ Giáo dục và Đạo tạo thí sinh sẽ phải qua kỳ thi tuyển chọn của phía Việt Nam. Kỳ thi này thông thường là kỳ thi kiểm tra ngoại ngữ (tiếng Anh) và chuyên môn đối với các nghiên cứu sinh, và thi kiểm tra năng lực học tập của sinh viên đại học. Những chi tiết về kỳ thi này sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo chi tiết.
Để biết thêm chi tiết, thí sinh liên hệ với các địa chỉ sau.
Vụ Đại học và sau đại học, Bộ Giáo dục và Ðào tạo
Số 49 Ðại Cồ Việt, Hà Nội
Ðiện thoại: (+84-4)-8694297 Fax: (+84-4)-8694905
Vụ hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Ðào tạo
Số 49 Ðại Cồ Việt, Hà Nội
Ðiện thoại: (+84-4)-8694916 Fax: (+84-4)-8693243
Khi thí sinh dự đã qua được kỳ thi sơ tuyển này thì hồ sơ tiếp theo sẽ được gửi lên Vụ Hợp tác quốc tế để chuyển qua gia đoạn thẩm tra và xét duyệt của Ðại sứ quán Nhật Bản. Đại sứ quán Nhật Bản sẽ tiến hành tổ chức thi và phỏng vấn lần cuối cùng trước khi tiến cử lên MEXT. Thời gian nhận được thông báo kết quả sẽ mất khoảng vài tháng kể từ ngày dự kỳ thi và phỏng vấn lần cuối cùng ở Ðại sứ quán Nhật Bản. Sau khi vượt qua vòng này, gần như bạn sẽ chắc chắn nhận được học bổng.
Các giấy tờ cần thiết
1. Ðơn xin học (theo mẫu) (2 bản)
2. Ðơn xin tóm tắt (theo mẫu)
3. 2 ảnh hộ chiếu được chụp trong vòng 6 tháng trước ngày nộp đơn (được dán vào đơn xin)
4. Học bạ có chứng nhận của trường mình đã học (do trường cấp)
5. Giấy giới thiệu của hiệu trưởng, chủ nhiệm khoa hay giáo sư hướng dẫn
6. Giấy giới thiệu của giám đốc (thêm vào mục (4) ở trên nếu là người đang đi làm)
7. Giấy chứng nhận khám sức khỏe theo mẫu (do cơ quan y tế được ÐSQ Nhật Bản chỉ định khám và cấp giấy)
8. Bản sao các bằng cấp chứng chỉ
9. Bản sao thể hiện các tác phẩm nghệ thuật hay băng ghi hình trình diễn ca nhạc của chính người xin học
Lưu ý:
1. Các giấy tờ này phải được viết bằng tiếng Nhật hay tiếng Anh, hay kèm theo bản dịch sang tiếng Nhật hoặc tiếng Anh (các giấy tờ sao phải có công chứng của nhà nước).
2. Các giấy tờ ở mục 4) & 5) phải được niêm phong.
3. Ðơn xin sẽ không được chấp nhận nếu không đủ các giấy tờ kể trên và không được điền đầy đủ chính xác.
4. Người xin học phải nộp một đơn tiếp nhận (Letter of Acceptance) của một giáo sư ở Nhật mà người xin học phải liên lạc trong quá trình làm hồ sơ xin học. Trong trường hợp nếu người xin học không thể liên hệ được (thông thường khá khó khăn trong việc liên hệ và có được thư tiếp nhận này) với một giáo sư nào ở Nhật thì cũng có thể MEXT sẽ dàn xếp giúp. Nếu tìm cách liên lạc được với một giáo sư ở Nhật Bản và nhận được thư tiếp nhận là tốt nhất.
II. Học bổng của AIEJ
Học bổng AIEJ (Hiệp hội Giáo dục quốc tế Nhật Bản) do các nhà tài trợ cung cấp, do đó tên học bổng được gắn với tên của nhà tài trợ. Sinh viên Việt Nam có thể nộp đơn xin những học bổng sau đây của AIEJ.
a. Học bổng sau đại học
Jinnai International Student Scholarship Program
Cấp học: thạc sĩ và tiến sĩ
Tuổi hạn chế: cho tới 35 tuổi
Trường đại học được cấp: tất cả các trường quốc lập và một số trường dân lập được chỉ định
Ngành học: tất cả các ngành trừ văn học, nghệ thuật và thể thao
Các yêu cầu khác: là công dân Việt Nam và có thư giới thiệu của Hiệu trưởng trường đăng ký học
Học bổng: bao gồm tiền học phí, lệ phí nhập học, tiền đi lại và khoản học bổng 200.000yên/tháng
Thời gian: 2 năm cho thạc sĩ, 3 năm cho tiến sĩ, 4 năm cho tiến sĩ các ngành y khoa, nha khoa và thú y
Số lượng học bổng: thạc sĩ: 4, tiến sĩ: 7
Kansai International Student Scholarship Program
Cấp học: thạc sĩ
Tuổi hạn chế: cho tới 35 tuổi
Trường đại học được cấp: tất cả các trường quốc lập và một số trường dân lập được chỉ định
Ngành học: khoa học tự nhiên trừ các ngành y khoa, nha khoa, thú y, luật, kinh tế, quản trị kinh doanh và thương mại.
Các yêu cầu khác: là công dân Việt Nam, đã làm thủ tục nhập học tại một trường đại học của Nhật khi nộp đơn và có thư giới thiệu của Hiệu trưởng trường đăng ký học.
Học bổng: 120.000yên/tháng
Thời gian: 2 năm
Số lượng học bổng: 5
The Japan Security Scholarship Foundation JSSF Education Awards for Overseas Students
Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
Tuổi hạn chế: cho tới 30 tuổi
Trường đại học được cấp: một số trường chỉ định
Ngành học: khoa học xã hội và nghiên cứu Nhật Bản
Các yêu cầu khác: thư giới thiệu của Hiệu trưởng trường đăng ký học
Học bổng: 150.000yên/tháng (180.000yên/tháng nếu có gia đình đi kèm)
Thời gian: cho tới khi tốt nghiệp. Có thể được cấp học bổng 1 năm học tiếng Nhật hay nghiên cứu sinh (research student).
Thời gian nộp đơn: từ 20/6 đến đầu tháng 8
Số lượng học bổng: 5
b. Học bổng đại học
JINNAI International Student Scholarship Program
Cấp học: đại học
Tuổi hạn chế: cho tới 30 tuổi
Trường đại học được cấp: không xác định
Ngành học: tất cả các ngành trừ văn học, nghệ thuật và thể thao
Các yêu cầu khác: là công dân Việt Nam
Học bổng: bao gồm tiền học phí, lệ phí nhập học, tiền đi lại và khoản học bổng 150.000yên/tháng
Thời gian: 4 năm
Số lượng học bổng: 15
c. Học bổng dành cho sinh viên trao đổi ngắn hạn
Hiệp hội Giáo dục quốc tế Nhật Bản (AIEJ) cung cấp học bổng cho sinh viên quốc tế đã được một trường đại học của Nhật chấp nhận theo thỏa thuận trao đổi sinh viên giữa một trường đại học của Nhật và một trường đại học của nước đó. Các điều kiện học bổng như sau:
Tiêu chuẩn và điều kiện học bổng
1. Sinh viên đang theo học đại học hoặc sau đại học tại một trường đại học nước ngoài.
2. Sinh viên quốc tế đã được một trường đại học của Nhật chấp nhận theo thỏa thuận trao đổi sinh viên giữa một trường đại học của Nhật và một trường đại học của nước đó.
3. Sinh viên có kết quả học tập và thành tích cá nhân xuất sắc tại trường đại học trong nước.
4. Sinh viên có quyết tâm và kế hoạch học tập rõ ràng trong bất kỳ một ngành học nào tại trường đại học chủ nhà ở Nhật, và có khả năng thu lợi được sau khi học tập tại Nhật
5. Sinh viên không có đủ điều kiện tài chính để đi du học tại Nhật
6. Sinh viên sau khi kết thúc học tập tại Nhật sẽ kết thúc luôn khóa học ở trong nước
7. Sinh viên có đủ điều kiện xin visa du học
8. Sinh viên chưa từng nhận học bổng này
Học bổng: 80.000 yên/tháng, tiền vé máy bay tới Nhật và về nước, 25.000 yên tiền hỗ trợ ổn định ăn ở
Thời gian: 3 đến 12 tháng
Số lượng học bổng: 1.950
d. Địa chỉ liên hệ
Student Affair Division
Association of International Education, Japan
4-5-29 Komaba, Meguro-ku, Tokyo 153-8503
Tel: 03-5454-5213 Fax 03-5454-5233
E-mail: sa1@aiej.or.jp
III. Học bổng JDS
Chương trình JDS dành cho các cán bộ trẻ đang làm việc tại các cơ quan Nhà nước, các nhà nghiên cứu và các cá nhân, những người sau khi học xong có thể trở thành các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực công tác của họ hoặc trở thành các nhà lãnh đạo của Việt Nam. Đây cũng là một học bổng toàn phần dành cho đối tượng thạc sĩ.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Quốc tịch: tất cả các ứng viên đều phải là công dân Việt Nam hiện đang sống và làm việc ở Việt Nam tại thời điểm nộp đơn
Tuổi hạn chế: dưới 35 tuổi
Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học
Kinh nghiệm làm việc: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc chính thức kể từ khi tốt nghiệp đại học phù hợp với ngành học thạc sĩ dự kiến.
Khả năng cống hiến: Có khả năng cống hiến cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam bằng những kiến thức và kỹ năng tiếp thu được sau khi trở về nước.
Khả năng ngoại ngữ: thông thạo tiếng Anh (tối thiểu phải đạt 500 điểm TOEFL hoặc tương đương)
Sức khoẻ: Tất cả các ứng viên đều phải có sức khoẻ tốt cả về thể chất lẫn tinh thần.
Các ứng cử viên hiện đang nhận học bổng (hoặc dự kiến sẽ được nhận) từ các chương trình khác của Chính phủ Nhật Bản (MEXT), sẽ không được tham gia vào chương trình học bổng JDS.
Lĩnh vực nghiên cứu, bằng cấp và khoá học tại Nhật Bản
Số lượng ứng cử viên được lựa chọn: 30 người
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Luật
- Kinh tế
- Quản trị kinh doanh
- Nông nghiệp/Phát triển nông thôn
- Công nghệ thông tin
- Chính sách môi trường
Bằng cấp: Bằng thạc sĩ (khoá học thường kéo dài từ 2 năm đến 2 năm rưỡi)
Ngôn ngữ: các chương trình thạc sĩ này chủ yếu được giảng dạy bằng tiếng Anh.
Lựa chọn và phân bổ trường học
Các ứng cử viên cần xem xét và lựa chọn kỹ càng khoá học nào mình sẽ theo học để lấy bằng thạc sĩ dựa trên danh sách các trường đại học chỉ định. Các ứng cử viên sẽ viết một bản kế hoạch nghiên cứu phù hợp với ngành học tại trường đại học đã chọn.
Về nguyên tắc, đơn xin cấp học bổng sẽ do các giáo sư của trường đại học đó kiểm tra và lựa chọn. Việc cử ứng cử viên theo học tại trường đại học nào sẽ do cả hai phía Việt Nam và Nhật Bản cùng quyết định sau vòng kiểm tra cuối cùng. Sau khi trúng tuyển, ứng cử viên không được tự ý xin chuyển đổi sang học tại một trường đại học khác với trường đại học đã được chỉ định.
Thủ tục xin cấp học bổng
Các ứng viên phải điền hoàn chỉnh vào đơn và hồ sơ theo đúng hướng dẫn trong phần Thủ tục xin cấp học bổng. Hồ sơ quá hạn, hồ sơ thiếu các giấy tờ cần thiết và khai man hoặc không đúng với giấy tờ/tài liệu gốc sẽ bị loại. Các ứng cử viên chịu trách nhiệm hoàn tất toàn bộ giấy tờ thủ tục trong hồ sơ xin cấp học bổng JDS. Các thí sinh không liên hệ trực tiếp với các trường đại học của Nhật Bản.
Địa chỉ liên hệ
Hà Nội JICE JDS
P.307, Toà nhà văn phòng Trung tâm Hà Nội, 44B Lý Thường Kiệt, Hà Nội
Điện thoại: 04-934-7711/12 (13h30-16h30)
Đà Nẵng Sở Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng,
11 Lê Thánh Tông
TPHCM Lãnh sự quán Nhật Bản,
13-17 Nguyễn Huệ, Q1
Internet http://jice.org/english/
IV. Học bổng AYF
Học bổng Thanh niên châu Á (Asian Youth Fellowship) là học bổng của Chính phủ Nhật Bản cấp thong qua Trung tâm châu Á của Quĩ Nhật Bản, nhằm mục đích chuẩn bị cho chương trình sau đại học tại Nhật Bản cho những sinh viên châu Á. Mục đích của chương trình là phát trỉển nguồn nhân lực cho hợp tác và phát triển khu vực, cũng như tăng cường hợp tác và hiểu biết lẫn nhau giữa các nước châu Á. Chương trình được bắt đầu từ năm 1995 và đã có một số sinh viên Việt Nam nhận được học bổng. Chương trình học bổng được Chính phủ Nhật Bản quản lý. Sinh viên sẽ tham dự khoá học dự bị kéo dài 14
tháng tai Kuala Lumpu, Malaysia do Tổ chức Asia SEED thực hiện dưới sự bổ nhiệm của Quĩ Nhật Bản. Sinh viên sau đó sẽ vào học như nghiên cứu sinh nhận học bổng MEXT của Chính phủ Nhật Bản.
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tuổi hạn chế: dưới 35 tuổi
Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học, hoàn thành chương trình giáo dục cơ bản 16 năm.
Lĩnh vực theo học: Phải là lĩnh vực đã học tại bậc đại học hay các lĩnh vực liên quan.
Khả năng ngoại ngữ: thông thạo tiếng Anh và không biết tiếng Nhật. Ứng cử viên đã từng học tiếng Nhật và có trình độ đạt kỳ thi tuyển năng lực tiếng Nhật cấp 3 sẽ không được xét cấp học bổng.
Sức khoẻ: Tất cả các ứng viên đều phải có sức khoẻ tốt.
Các ứng cử viên đã từng nhận học bổng của Chính phủ Nhật Bản (MEXT) sẽ không được tham gia vào
chương trình học bổng nếu không có một số năm nghiên cứu hoặc giảng dạy.
Ngành học
Về cơ bản là các ngành khoa học xã hội và nhân văn, tuy nhiên một số ngành học kỹ thật và khoa học tự nhiên cũng được chấp nhận.
Phương thức tuyển chọn
Cơ quan đại diện của Chính phủ Nhật Bản sẽ phối hợp với Chính phủ nước sở tại chọn một số ứng cử viên từ hồ sơ và giới thiệu lên hội đồng tuyển chọn của học bổng đặt tại Tokyo, Nhật Bản. Hội đồng này sẽ chọn người nhận học bổng thông qua kỳ thi vấn đáp tổ chức tại địa phương do thành viên hội đồng thực hiện. Kết quả sẽ được thông báo thông qua Đại sứ quán Nhật Bản sau khi được sự phê chuẩn của MEXT. Học bổng MEXT sẽ được cấp cho những sinh viên vượt qua kỳ thi tốt nghiệp của AYF.
Thông tin chi tiết có tại trang web: www.asiaseed-institute.com/AYF/
5. Học bổng của các tổ chức quốc tế và tư nhân
Thông tin về học bổng do các công ty hoặc tổ chức tư nhân cấp thường được chuyển tới các trường đại học Việt Nam và kỳ thi tuyển trực tiếp được tiến hành để lựa chọn từ những ứng cử viên do trường giới thiệu. Thông tin về hai loại học bổng của các tổ chức quốc tế dành cho sinh viên du học Nhật Bản có thể tham khảo ở các trang web tương ứng dưới đây.
Asian Development Bank-Japan Scholarship Program
http://www.adb.org/JSP/default.asp
Japan-IMF Scholarship Program
http://www.imf.org/external/oap/schol.htm#j
Ngoài ra, xin tham khảo thêm tại trang web của AIEJ ( www.aiej.or.jp) để có các thông tin cập nhật về các học bổng có thể xin trực tiếp từ Việt Nam.
B. Học bổng sau khi đến Nhật
1. Các loại học bổng
Việc trợ giúp kinh tế cho sinh viên nước ngoài học ở Nhật Bản có các dạng như học bổng, các chế độ miễn giảm học phí cũng như những tài trợ về tài liệu, thiết bị học tập nghiên cứu. Theo kết quả của cuộc nghiên cứu tổng quát do AIEJ thực hiện, có khoảng 60% số sinh viên nước ngoài được nhận học bổng với số tiền hàng tháng trung bình là 70.848 yên.
Hằng năm, Nhật Bản cung cấp hơn 60 học bổng của các chính quyền địa phương và khoảng hơn 160 học bổng của các tổ chức tư nhân cho du học sinh đang theo học tại các trường của Nhật theo dạng tư phí. Thông tin đầy đủ về các loại học bổng này có thể tìm thấy trong cuốn sách “Scholarship for International Students in Japan” phát hành miễn phí tại ĐSQ và LSQ của Nhật, văn phòng Hiệp hội Giáo dục quốc tế Nhật Bản (AIEJ), một số ký túc xá của AIEJ hay tại các văn phòng quản lý du học sinh của các trường đại
học. Thông tin về học bổng này cũng có thể tìm thấy tại trang web của AIEJ ( www.aiej.or.jp). Học bổng của chính quyền địa phương chỉ dành cho sinh viên nước ngoài sống hoặc học tập tại chính địa phương đó. Trừ một vài trường hợp cá biệt, học bổng loại này nói chung chỉ là sự trợ giúp sinh hoạt, nên mức học bổng thấp. Học bổng của các tổ chức tư nhân thường có những yêu cầu riêng về quốc tịch, ngành học, trường học… nhưng mức học bổng cao hơn, thậm chí có những học bổng cao hơn mức học bổng của Chính phủ Nhật Bản. Ngoài ra, có một số học bổng của Chính phủ Nhật Bản được cấp trong nước, dành cho sinh viên đại học năm thứ tư và sinh viên sau đại học, với các điều kiện tương tự như học bổng cấp trước khi du học. Học bổng này sẽ được chọn hằng năm thông qua trường nơi bạn theo học.
2. Cách xin học bổng
Cơ hội được nhận học bổng, dù là một học bổng nhỏ đi chăng nữa, cũng sẽ giúp bạn giảm bớt gánh nặng về kinh tế và có thể chú tâm vào học tập hơn. Một thực tế là: nếu làm các công việc bình thường trong nhà hàng, khách sạn… thì thu nhập không cao, và kiếm được khoảng 100.000 yên/tháng là điều cũng không đơn giản. Bạn sẽ phải đi làm hầu như hằng ngày, và không thể chú tâm vào học tập được, khi đó cơ hội nhận học bổng sẽ càng xa vời. Bằng mọi cách, bạn phải săn lùng mọi cơ hội để có thể kiếm được học bổng.
Nhìn chung, các học bổng đều xét trên tiêu chuẩn là kết quả học tập, tư cách đạo đức và hoàn cảnh kinh tế. Tuy nhiên, quan trọng hơn cả là phải biết chủ động tìm kiếm thông tin và không ngại học hỏi từ bạn bè và các lớp sinh viên đi trước. Vì phải cạnh tranh với các sinh viên nhiều nước khác cũng có hoàn cảnh rất khó khăn nên không thể có chuyện “há miệng chờ sung”. Sự nỗ lực của bạn chắc chắn sẽ được bù đắp xứng đáng. Nên đưa ra những thông tin cụ thể để chứng thực cho kết quả học tập hay hoạt động xã hội, cũng như mức độ khó khăn của bạn, ví dụ như các bài báo khoa học, hoạt động sinh hoạt cộng đồng… Cần tạo được ấn tượng bạn là người sẵn sàng vượt khó khăn, sẽ dùng học bổng để dành thời gian tập trung hơn vào học tập. Trường hợp học bổng yêu cầu phải viết bài luận hoặc lý do xin học bổng, nên đầu tư thời gian chuẩn bị sớm và nhờ người đọc góp ý. Qua một vài lần, bạn sẽ quen và cảm thấy chủ động hơn. Mỗi trường hay mỗi tổ chức đều có cách xét duyệt học bổng riêng. Vì vậy, kinh nghiệm của những người đã từng nhận cùng loại học bổng sẽ có ích cho bạn. Lưu ý là khi nói về dự định trong tương lai, bạn phải nhấn mạnh là bạn mong muốn ứng dụng những kiến thức mà mình đã học được tại Việt Nam.
Có hai phương thức xin học bổng là (1) Xin trực tiếp (2) Thông qua giới thiệu của trường. Các học bổng theo hình thức thứ nhất thường có độ cạnh tranh rất cao nhưng ngược lại, số lượng cũng nhiều hơn. Cần đầu tư thời gian thu thập thông tin và chuẩn bị. Bạn nên chú ý đến đối tượng, tiêu chuẩn và thời gian nộp đơn trực tiếp. Với hình thức thứ hai, cần theo dõi thường xuyên thông báo của nhà trường và hỏi người phụ trách để không bị bỏ sót cơ hội. Hồ sơ nên hoàn thành thật sớm và thật đầy đủ. Sự chu tất của bạn sẽ gây
ấn tượng tốt cho phía tuyển chọn. Nhìn chung, có xu hướng khá rõ ưu tiên học bổng cho sinh viên các năm cuối bậc đại học và sinh viên sau đại học, mức học bổng càng về những năm học sau càng cao. Học bổng cho sinh viên ngay từ năm thứ nhất rất hạn chế, còn sinh viên học khoá dự bị hầu như không có cơ hội nhận học bổng.
3. Một số học bổng chính
Dưới đây chúng tôi chỉ tóm tắt một số loại học bổng tốt có dành ưu tiên cho du học sinh Việt Nam. Các học bổng này đều là các học bổng bán phần không bao gồm tiền học phí, tiền nhập học và tiền vé máy bay đến và rời Nhật. Thời hạn nộp học bổng khác nhau, tùy thuộc vào từng loại học bổng. Để biết thêm chi tiết, các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới địa chỉ liên hệ của từng loại học bổng hoặc tới văn phòng AIEJ.
The Asian Foundation for International Scholarship
Cấp học: đại học, thạc sĩ và tiến sĩ
Tuổi hạn chế: 30 đối với đại học, và 35 đối với thạc sĩ, tiến sĩ
Trường đại học được cấp: 69 trường đại học
Học bổng: 60.000 yên/tháng cho đại học và thạc sĩ, 70.000 yên/tháng cho tiến sĩ
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: ~ 5
Địa chỉ liên hệ: 2-21-33-3F Ohama-cho, Amagasaki-shi Hyogo 661-0022
ĐT: 06-6493-6257
Atsumi International Scholarship
Cấp học: tiến sĩ năm cuối
Tuổi hạn chế: không
Trường đại học được cấp: các trường tại khu vực Kanto
Học bổng: 200.000 yên/tháng
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: 12
Địa chỉ liên hệ: 3-5-8 Sekiguchi, Bunkyo-ku, Tokyo 112-0014
ĐT: 03-3943-7612 Fax: 03-3942-1512
The Iwatani International Scholarship
Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
Tuổi hạn chế: 30 đối với thạc sĩ và 35 đối với tiến sĩ
Ngành học: khoa học tự nhiên
Học bổng: 150.000 yên/tháng
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: 11
Địa chỉ liên hệ: 2-10-2 Nagata-cho, Chiyoda-ku, Tokyo 100-0014
ĐT: 03-3582-2251 Fax: 03-3580-2700
Kambayashi Scholarship Foundation
Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
Tuổi hạn chế: không
Trường đại học được cấp: các trường đại học có khoa đào tạo sau đại học ở các thành phố
Các yêu cầu khác: du học sinh đã học tại trường đại học nộp đơn xin học bổng hơn 1 năm
Học bổng: 100.000 yên/tháng
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: 12
Địa chỉ liên hệ: Kasumi Tsukuba Center 599-1 Nishi-ohashi Tsukuba-shi, Ibaraki 305-8510
ĐT: 0298-50-1853 Fax: 0298-50-1879
The Kubota Fund
Cấp học: đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, nghiên cứu sinh, cao đẳng kỹ thuật, trung cấp dạy nghề
Tuổi hạn chế: không
Ngành học: xây dựng, điện, nông nghiệp và kinh tế phát triển
Học bổng: 80.000 yên/tháng hoặc 120.000 yên/tháng
Thời gian: 1 năm (có thể nộp đơn lại)
Số lượng học bổng: 8
Địa chỉ liên hệ: The Secretarial Office for the Managing Committee – The Tsukuba Fund c/o Nippon Koei
Co. Ltd. 4, Kojimachi 5-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 102-8539
ĐT: 03-3238-8185 Fax: 03-3238-8326
The Ishizaka Foundation SEIHO Scholarship
Cấp học: đại học năm thứ 3
Tuổi hạn chế: không
Trường đại học được cấp: môt số trường đại học lớn
Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường, khả năng giao tiếp tiếng Nhật
Học bổng: 50.000 yên/tháng
Thời gian: 2 năm
Số lượng học bổng: 11
Địa chỉ liên hệ: 1-9-4 Otemachi, Chiyoda-ku Tokyo 100-8188
www.keidanren.or.jp/japanese/profile/ishizaka/seiho.html
ĐT: 03-3729-1411
Sagawa Scholarship Foundation
Cấp học: đại học năm thứ 3, thạc sĩ năm thứ nhất, tiến sĩ năm thứ 2
Tuổi hạn chế: 27 đối với đại học, 35 đối với thạc sĩ và tiến sĩ
Học bổng: 100.000 yên/tháng
Thời gian: 2 năm
Số lượng học bổng: 16
Địa chỉ liên hệ: 678 Omandokoro-cho Bukkoji Sagaru,
Karasumadori, Shimogyo-ku, Kyoto-shi, Kyoto 600-8413
ĐT: 075-371-0818 Fax: 075-344-2818
Sato International Scholarship Foundation
Cấp học: đại học, nghiên cứu sinh, thạc sĩ, tiến sĩ
Tuổi hạn chế: không
Học bổng: 100.000 yên/tháng cho sinh viên đại học; 130.000 yên/tháng cho nghiên cứu sinh, thạc sĩ, tiến sĩ
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: 23
Địa chỉ liên hệ: Sato Building 1-15-5 Shibuya, Shibuya-ku, Tokyo, 150-0002
ĐT: 03-3797-9309 Fax: 03-3797-9782
Website: www.sisf.or.jp E-mail: haya304@pn.sato.co.jp
Tokyo Marine Kagami Memorial Foundation Scholarship for ASEAN Students
Cấp học: thạc sĩ năm thứ nhất và 2, tiến sĩ năm thứ nhất đến năm thứ 3.
Tuổi hạn chế: 30 đối với thạc sĩ, 35 đối với tiến sĩ
Trường đại học được cấp: Tsukuba, Tokyo Institute of Technology, Hitotsubashi, Tokyo Univ. of Foreign
Studies, Waseda, Keio, Sophia
Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường
Học bổng: 180.000 yên/tháng
Thời gian: thời gian tối thiểu để tốt nghiệp khóa học
Số lượng học bổng: 4
Địa chỉ liên hệ: các trường nói trên
Yuasa International Foundation
Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
Tuổi hạn chế: không quá 35 tuổi
Trường đại học được cấp: khoảng 24 trường
Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường
Học bổng: 100.000 yên/tháng
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: 14
Địa chỉ liên hệ: 13-10 Nihonbashi-Odenmacho Chuo-ku, Tokyo 103-0011
ĐT: 03-3665-5991 Fax: 03-3665-5994
Watakuni International Scholarship Foundation
Cấp học: đại học năm thứ 3, 4, thạc sĩ và tiến sĩ
Tuổi hạn chế: không
Trường đại học được cấp: 10 trường đại học quốc lập và công lập có nhiều du học sinh
Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường
Học bổng: 120.000 yên/tháng đối với đại học, 150.000 yên/tháng đối với thạc sĩ và tiến sĩ
Thời gian: 1 năm
Số lượng học bổng: 22
Địa chỉ liên hệ: 1-11-11 Fujimi, Chuo-ku Chiba-shi, Chiba 260-0015
ĐT: 043-222-1548
4. Miễn, giảm học phí
Bộ Giáo dục Nhật Bản (MEXT) có chế độ miễn giảm 50% hoặc 100% tiền nhập học và tiền học phí cho sinh viên quốc tế tại các trường đại học quốc lập, và 30% cho sinh viên tại các trường tư lập. Gần đây, do khó khăn trong kinh tế, ngân sách của MEXT cho mục đích này bị thu hẹp, số tiền đóng học phí có xu hướng tăng lên và cơ hội được giảm học phí giảm đi. Những điểm mấu chốt sau sẽ rất quan trọng để bạn có thể được miễn giảm học phí:
1. Không quan tâm bạn là người nước nào, nhà trường sẽ chỉ xem xét đến hồ sơ liên quan đến thu nhập, các khoản viện trợ của gia đình, tiền đi làm thêm của bạn cùng các điều kiện về gia đình.
2. Bảng khai thu nhập của bạn hết sức quan trọng. Không nên khai có tiền trợ cấp từ gia đình vì điều kiện đầu tiên để được miễn giảm học phí là hoàn cảnh gia đình khó khăn. Tốt nhất là nguồn thu nhập duy nhất có từ làm thêm với mức tiền vừa đủ cho sinh hoạt tối thiểu. Nếu như bạn không chứng thực được có nguồn thu nhập đó, có thể ghi mức tiết kiệm đủ cho một học kỳ.
3. Về các khoản chi, bạn nên cân đối sao cho thu và chi bằng nhau và để chứng minh bạn là người gặp khó khăn về kinh tế. Khoản chi nếu cộng cả tiền học phí có thể trội hơn ở mức buộc bạn phải tăng số giờ làm thêm mới có thể chi trả được.
Theo: Sổ tay du học Nhật Bản